Giá nhân công xây dựng tại Hà Nội năm 2027 đối với nhà ở dân dụng hiện dao động từ 1.400.000 – 2.200.000 VNĐ/m2 cho gói khoán xây mới (bao gồm phần thô và nhân công hoàn thiện), hoặc từ 400.000 – 650.000 VNĐ/ngày công đối với các hạng mục thuê lẻ. Khoản chi phí này thường chiếm khoảng 25% – 35% tổng ngân sách xây dựng một ngôi nhà.
Để giúp gia chủ chủ động hoạch định tài chính, tránh tình trạng đội giá hay tranh chấp cách đo bóc khối lượng với tổ thợ, đội ngũ kỹ sư dự toán của D+ Home sẽ cập nhật chi tiết bảng đơn giá nhân công xây dựng mới nhất tại Hà Nội, kèm công thức tính diện tích chuẩn xác và kinh nghiệm kiểm soát chất lượng thi công thực tế.
1. Bảng báo giá nhân công xây dựng tại Hà Nội mới nhất 2027
Trên thị trường xây dựng dân dụng tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, đơn giá nhân công được áp dụng theo 3 hình thức phổ biến: khoán theo m2 sàn xây dựng, tính theo ngày công nhật và bóc tách theo từng hạng mục công việc.

1.1. Đơn giá nhân công xây dựng tính theo m2 (chưa bao gồm vật tư)
Hình thức khoán trọn gói theo m2 được áp dụng phổ biến nhất khi xây dựng nhà mới. Chủ đầu tư sẽ tự cung cấp toàn bộ vật tư (sắt thép, xi măng, cát đá, gạch, thiết bị…) và trả tiền công cho đội thợ dựa trên tổng diện tích xây dựng quy đổi.
| Loại hình công trình | Quy mô / Đặc điểm kiến trúc | Đơn giá nhân công (VNĐ/m2) | Ghi chú phạm vi |
|---|---|---|---|
| Nhà cấp 4, Nhà vườn | Mái tôn / Mái bằng đơn giản | 1.200.000 – 1.450.000 | Phần thô + hoàn thiện cơ bản |
| Nhà phố Hiện đại | 1 mặt tiền, trong ngõ rộng > 3,5m | 1.450.000 – 1.750.000 | Đã gồm nhân công điện nước cơ bản |
| Nhà phố 2 mặt tiền / Ngõ nhỏ | Ngõ sâu < 2,5m hoặc nhiều chi tiết | 1.650.000 – 1.900.000 | Điều kiện thi công phức tạp |
| Nhà phố Tân cổ điển | Có đắp vẽ phào chỉ, hoa văn | 1.800.000 – 2.100.000 | Đòi hỏi thợ tay nghề cao |
| Biệt thự Hiện đại / Mái Nhật | Khẩu độ dầm lớn, kiến trúc mở | 1.750.000 – 2.100.000 | Yêu cầu kỹ thuật cốp pha, cốt thép cao |
| Biệt thự Tân cổ điển / Luxury | Phào chỉ, thức cột cầu kỳ | 2.100.000 – 2.600.000+ | Nghệ nhân đắp vẽ trực tiếp |
| Hoàn thiện nhà xây thô | Nhà liền kề, biệt thự phân lô dự án | 850.000 – 1.250.000 | Xây ngăn phòng, trát, ốp lát, MEP |
(Lưu ý: Đơn giá nhân công trên chỉ bao gồm sức lao động và máy móc cầm tay cơ bản của thợ; chưa bao gồm vật tư thô, vật tư hoàn thiện và chi phí thuê kỹ sư giám sát độc lập).
1.2. Đơn giá nhân công xây dựng theo ngày công & định mức nhà nước
Đối với các công việc phát sinh nhỏ lẻ không thể đo bóc theo m2, gia chủ thường thuê thợ tính theo ngày công (8 tiếng/ngày):
- Thợ phụ (phụ hồ, vận chuyển vật tư, dọn dẹp): 380.000 – 450.000 VNĐ/ngày.
- Thợ chính (thợ xây trát, ốp lát, thợ điện nước): 500.000 – 650.000 VNĐ/ngày.
- Thợ bậc cao / Nghệ nhân đắp vẽ phào chỉ: 700.000 – 950.000 VNĐ/ngày.
1.3. Bảng giá nhân công bóc tách theo từng hạng mục lẻ
Khi cải tạo nhà cũ hoặc thuê các tổ thợ chuyên biệt từng công đoạn, giá nhân công xây dựng sẽ được tách theo đơn vị khối lượng thực tế:
| STT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Đơn giá nhân công (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đập phá tường gạch dày 110mm – 220mm | m2 | 90.000 – 180.000 |
| 2 | Đục nền gạch cũ, bóc vữa trát tường | m2 | 50.000 – 80.000 |
| 3 | Xây tường gạch dày 110mm | m2 | 65.000 – 90.000 |
| 4 | Xây tường gạch dày 220mm | m2 | 110.000 – 145.000 |
| 5 | Trát tường nội thất (tường trong nhà) | m2 | 75.000 – 100.000 |
| 6 | Trát tường ngoại thất (bao gồm bắc giáo ngoài) | m2 | 110.000 – 150.000 |
| 7 | Cán nền vữa xi măng (dày 2 – 5cm) | m2 | 55.000 – 75.000 |
| 8 | Ốp lát gạch nền, gạch tường WC tiêu chuẩn | m2 | 110.000 – 160.000 |
| 9 | Thi công chống thấm sàn mái, nhà vệ sinh | m2 | 60.000 – 100.000 |
| 10 | Sơn bả hoàn thiện nội – ngoại thất (1 bả, 1 lót, 2 phủ) | m2 | 35.000 – 55.000 |
| 11 | Thi công hệ thống điện nước âm tường (MEP) | m2 | 150.000 – 220.000 |
2. Giá nhân công xây dựng 1m2 bao gồm những công việc gì?
Một trong những nguyên nhân lớn nhất gây mâu thuẫn giữa chủ nhà và cai thầu là không thống nhất rõ danh mục công việc nằm trong đơn giá khoán m2. Về nguyên tắc kỹ thuật, gói nhân công xây dựng tiêu chuẩn sẽ bao gồm 2 phần chính:

2.1. Hạng mục nhân công phần thô
- Đào đất hố móng, gia công lắp dựng cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông móng, dầm móng, cổ cột, bể phốt, hố ga.
- Lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông hệ khung chịu lực: cột, dầm, sàn các tầng, cầu thang bộ và lanh tô cửa.
- Xây tường bao che, tường ngăn phòng và bậc cầu thang bằng gạch theo đúng kích thước bản vẽ.
- Trát tường trong nhà, trát mặt tiền, trát tường ngoài và cán nền các tầng.
2.2. Hạng mục nhân công phần hoàn thiện cơ bản
- Lắp đặt hệ thống ống cấp thoát nước âm tường, ống luồn dây điện, đế âm, kéo dây điện và lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng, thiết bị vệ sinh cơ bản.
- Ốp lát gạch nền các tầng, gạch tường phòng vệ sinh và khu vực bếp.
- Quét vật liệu chống thấm khu vực sàn vệ sinh, ban công và sân thượng.
2.3. Các hạng mục thường KHÔNG bao gồm trong đơn giá nhân công cơ bản
Gia chủ cần đặc biệt lưu ý: Khi thuê các đội thợ nề truyền thống, đơn giá nhân công m2 thường chưa bao gồm nhân công sơn bả matit, đóng trần thạch cao, ốp đá cầu thang/mặt tiền, lắp đặt cửa nhôm kính/cửa gỗ, lan can sắt/kính và hệ thống điện thông minh (Smarthome).
Bạn sẽ phải thuê thêm các tổ thợ chuyên ngành riêng biệt cho từng hạng mục này.
3. Hướng dẫn cách tính chi phí nhân công xây dựng theo m2 chuẩn xác
Để không bị thiệt thòi khi nghiệm thu thanh toán, bạn cần nắm vững công thức tính chi phí nhân công theo hệ số diện tích xây dựng quy đổi thay vì cách đo “giọt gianh” cảm tính.

3.1. Công thức tính và bảng hệ số quy đổi diện tích xây dựng
Công thức tổng quát được áp dụng chuẩn trong ngành xây dựng:
| Tổng chi phí nhân công = Tổng diện tích xây dựng quy đổi (m2) x Đơn giá nhân công (VNĐ/m2) |
Trong đó, Tổng diện tích xây dựng quy đổi là tổng diện tích của phần móng, các tầng lầu, sân thượng và mái sau khi nhân với hệ số phần trăm (%) tương ứng:
- Phần móng: Móng đơn tính 30% – 40%; Móng băng hoặc móng cọc tính 40% – 50%; Móng bè tính 50% – 60% diện tích tầng 1.
- Tầng hầm: Tính từ 130% – 170% diện tích tùy độ sâu.
- Các tầng lầu (Tầng 1, 2, 3…, tầng tum): Tính 100% diện tích sàn có mái che (bao gồm cả phần ô thoáng cầu thang và ban công có mái che).
- Sân thượng không mái che (có xây tường bao/lan can): Tính 40% – 50% diện tích.
- Phần mái: Mái bằng bê tông cốt thép tính 50%; Mái tôn tính 30%; Mái kèo sắt lợp ngói tính 70%; Mái bê tông cốt thép dán ngói tính 100% diện tích mặt nghiêng.
3.2. Ví dụ thực tế cách tính tiền công thợ xây nhà phố tại Hà Nội
Giả sử bạn chuẩn bị xây dựng một căn nhà phố Hiện đại quy mô 3 tầng 1 tum trên diện tích đất 80m2 (5m x 16m) tại Hoàng Mai, Hà Nội.
Công trình sử dụng móng băng, mái bê tông cốt thép, tầng tum rộng 30m2 và phần sân thượng trước/sau rộng 50m2. Đơn giá khoán nhân công thỏa thuận là 1.600.000 VNĐ/m2.
- Diện tích móng băng (50%): 80m2 x 50% = 40m2
- Diện tích sàn tầng 1, 2, 3 (100%/tầng): 80m2 x 3 tầng x 100% = 240m2
- Diện tích tầng tum (100%): 30m2 x 100% = 30m2
- Diện tích sân thượng không mái (50%): 50m2 x 50% = 25m2
- Diện tích mái BTCT tầng tum (50%): 30m2 x 50% = 15m2
- Tổng diện tích xây dựng quy đổi: 40 + 240 + 30 + 25 + 15 = 350m2
- Tổng chi phí nhân công dự kiến: 350m2 x 1.600.000 VNĐ = 560.000.000 VNĐ
Bạn muốn kiểm soát ngân sách xây nhà hiệu quả, hạn chế chi phí phát sinh? Tham khảo ngay Báo giá xây nhà phần thô và nhân công hoàn thiện tại D+ Home để chủ động lên kế hoạch tài chính.
4. 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá nhân công xây dựng

- Vị trí và điều kiện mặt bằng thi công: Các công trình nằm trong ngõ sâu nhỏ hẹp tại nội đô Hà Nội (Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân,…) không thể đưa máy trộn bê tông cỡ lớn hay xe chở vật tư vào tận nơi sẽ làm tăng công vận chuyển thủ công, khiến đơn giá nhân công tăng thêm 100.000 – 250.000 VNĐ/m2.
- Phong cách kiến trúc và độ khó kết cấu: Nhà phố hay biệt thự Tân cổ điển với nhiều hệ cột, phào chỉ đắp nổi, vòm cong đòi hỏi thời gian thi công gấp 1,5 lần so với nhà phố Hiện đại phẳng phiu, dẫn đến giá công thợ cao hơn đáng kể.
- Quy mô tổng diện tích sàn: Công trình có tổng diện tích sàn càng nhỏ (ví dụ nhà phố 30m2 – 40m2/sàn) thì đơn giá nhân công trên mỗi m2 càng cao để bù đắp chi phí tổ chức lán trại, vận chuyển giàn giáo và máy móc của đội thợ.
- Thời điểm khởi công trong năm: Khởi công vào mùa cao điểm xây dựng (từ tháng 8 đến tháng 12 Âm lịch) thường khiến giá nhân công tăng từ 10% – 20% do khan hiếm thợ lành nghề. Bạn nên tham khảo kỹ các bước chuẩn bị xây nhà từ sớm để chọn thời điểm khởi công tối ưu vào đầu năm.
- Chất lượng tay nghề và quy chuẩn quản lý: Đội thợ có kỹ sư chỉ huy trưởng giám sát, thi công theo tiêu chuẩn laser, bảo dưỡng bê tông và trát tường có ghém mốc chuẩn xác sẽ có mức giá cao hơn các tổ thợ tự phát làm việc theo kinh nghiệm truyền miệng.
Hy vọng bảng giá nhân công xây dựng chi tiết năm 2027 cùng những phân tích thực tế trên đã giúp bạn có đầy đủ cơ sở để lựa chọn phương án thi công an toàn, tiết kiệm nhất cho tổ ấm của mình.
Nếu bạn mong muốn sở hữu một ngôi nhà chuẩn mực về thẩm mỹ, bền vững về kết cấu với ngân sách minh bạch không phát sinh, hãy liên hệ ngay với D+ Home để được đội ngũ Kiến trúc sư và Kỹ sư đồng hành từ bản vẽ đầu tiên đến khi trao tay chìa khóa:
