0911.076.622 dplushome.vn@gmail.com Ngách 263/42, Phố Thịnh Liệt, P. Hoàng Mai, Hà Nội

Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở Dân Dụng 2027

Hướng Dẫn Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở Dân Dụng 2027
4.9/5 - (13 bình chọn)

Nắm vững cách đọc bản vẽ xây dựng là bước chuẩn bị quan trọng nhất giúp các gia chủ làm chủ không gian sống, kiểm soát chất lượng vật tư và tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn trong suốt quá trình làm nhà.

Thực tế, rất nhiều chủ đầu tư khi nhận bộ hồ sơ thiết kế dày hàng trăm trang thường cảm thấy “choáng ngợp” trước hàng loạt đường nét, con số và ký hiệu kỹ thuật phức tạp. Nếu không hiểu bản vẽ, gia chủ rất dễ duyệt nhầm phương án bất hợp lý với thói quen sinh hoạt hoặc không thể giám sát khi tổ đội thi công làm sai lệch tại hiện trường.

Trong bài viết dưới đây, đội ngũ kiến trúc sư và kỹ sư giàu kinh nghiệm thực chiến của D+ Home sẽ hướng dẫn bạn cách đọc bản vẽ thiết kế nhà ở dân dụng một cách trực quan, dễ hiểu và bài bản nhất.

1. Một bộ hồ sơ bản vẽ xây dựng nhà ở dân dụng tiêu chuẩn gồm những gì?

Trước khi đi sâu vào cách đọc bản vẽ xây dựng, gia chủ cần hiểu rõ cấu trúc tổng thể của một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công. Tại D+ Home, một bộ hồ sơ hoàn chỉnh được bàn giao cho khách hàng luôn được phân chia khoa học thành 4 phần chính (ký hiệu ở góc phải khung tên bản vẽ):

1.1. Bản vẽ phối cảnh 3D (Ngoại thất & Nội thất)

Bản vẽ phối cảnh 3D

Đây là phần dễ hình dung nhất đối với mọi gia chủ. Bản vẽ phối cảnh 3D mô phỏng trực quan hình dáng ngôi nhà sau khi hoàn thiện với màu sắc, ánh sáng, chất liệu ốp lát, phào chỉ mặt tiền cũng như cách bài trí đồ đạc nội thất bên trong từng phòng.

1.2. Hồ sơ triển khai kiến trúc 2D (Ký hiệu: KT)

Hồ sơ triển khai kiến trúc 2D

Là “xương sống” định hình công năng của ngôi nhà. Phần kiến trúc thể hiện mặt bằng bố trí các tầng, kích thước từng phòng, chiều cao tầng, vị trí cầu thang, cửa đi, cửa sổ, cùng các chi tiết cấu tạo mặt đứng, mặt cắt, khu vực vệ sinh, ban công và cổng rào.

1.3. Hồ sơ kết cấu thi công chi tiết (Ký hiệu: KC)

Hồ sơ kết cấu thi công chi tiết

Đóng vai trò quyết định sự kiên cố và an toàn chịu lực của toàn bộ công trình. Bản vẽ kết cấu bao gồm phương án móng (móng đơn, móng băng, móng cọc), định vị cột, mặt bằng dầm sàn các tầng và bảng thống kê chủng loại, đường kính, số lượng cốt thép chi tiết.

1.4. Hồ sơ kỹ thuật điện nước – MEP (Ký hiệu: Đ, N / ME) và Dự toán vật tư

Hồ sơ kỹ thuật điện nước

Hệ thống MEP (Mechanical – Electrical – Plumbing) bao gồm sơ đồ cấp điện chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, internet, chống sét và hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt. Ngoài ra, các gói thiết kế toàn diện còn đi kèm bảng dự toán bóc tách khối lượng vật tư, giúp gia chủ nắm rõ từng hạng mục chi phí trước khi khởi công.

2. Các ký hiệu cơ bản trong bản vẽ xây dựng gia chủ cần nắm rõ

Mọi bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam đều tuân thủ quy chuẩn trình bày theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN hiện hành. Để đọc nhanh bất kỳ trang bản vẽ nào, bạn chỉ cần ghi nhớ 3 nhóm ký hiệu trong bản vẽ xây dựng phổ biến sau:

2.1. Ký hiệu trục định vị, kích thước và cốt cao độ

Ký hiệu trục định vị, kích thước và cốt cao độ

  • Trục định vị (Lưới trục): Là các vòng tròn có đánh số thứ tự 1, 2, 3... (thường theo chiều dọc nhà) và chữ cái A, B, C... (thường theo chiều ngang nhà). Giao điểm giữa trục chữ và trục số giúp xác định chính xác tọa độ của cột và tường.
  • Đường kích thước (Dim): Đơn vị đo mặc định trong bản vẽ xây dựng là milimet (mm). Ví dụ: trên bản vẽ ghi 5000 nghĩa là chiều rộng 5 mét; ghi 3600 nghĩa là 3,6 mét.
  • Cốt cao độ: Ký hiệu bằng mũi tên tam giác kèm dấu ±, + hoặc - (đơn vị thường tính bằng mét). Cốt ±0.000 luôn được quy ước là mặt sàn hoàn thiện tầng 1. Nếu sân vườn ghi -0.450 tức là thấp hơn sàn tầng 1 là 45cm; sàn tầng 2 ghi +3.600 tức là cao hơn sàn tầng 1 là 3,6m.

2.2. Ký hiệu cửa đi, cửa sổ, cầu thang và đồ nội thất

Ký hiệu cửa đi, cửa sổ, cầu thang và đồ nội thất

  • Cửa đi (ký hiệu D1, D2…): Được vẽ bằng một đường thẳng kèm cung tròn 1/4 thể hiện chiều mở cánh cửa vào trong hay ra ngoài để tránh va chạm đồ đạc.
  • Cửa sổ (ký hiệu S1, S2…): Được biểu thị bằng các đường song song nằm ngay trên nét cắt của bức tường bao.
  • Cầu thang bộ: Thể hiện qua các bậc kẻ sọc có đánh số thứ tự bậc (từ bậc 1 đến bậc 17, 21, 25…) kèm mũi tên chỉ hướng đi từ tầng dưới lên tầng trên.

2.3. Ký hiệu vật liệu xây dựng và cốt thép

Ký hiệu vật liệu xây dựng và cốt thép

  • Ký hiệu nét cắt vật liệu (Hatch): Tường gạch xây được ký hiệu bằng các đường gạch chéo song song; bê tông cốt thép có thêm các chấm nhỏ dạng đá dăm; kính là các nét gạch ngắn chéo góc.
  • Ký hiệu cốt thép (Φ – Phi): Thể hiện đường kính thanh thép và khoảng cách bố trí. Ví dụ: ký hiệu Φ10a200 (hoặc Φ10@200) có nghĩa là dùng thép đường kính 10mm, các thanh thép đặt cách nhau một khoảng đều đặn 200mm (20cm).

3. Hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở chi tiết từng bước

Khi đã quen với các ký hiệu, bạn hãy áp dụng hướng dẫn đọc bản vẽ xây dựng dân dụng theo đúng trình tự 3 bước từ tổng quan đến chi tiết dưới đây:

3.1. Bước 1: Cách đọc bản vẽ Kiến trúc (Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt)

Cách đọc bản vẽ kiến trúc

Đây là phần gia chủ cần dành nhiều thời gian rà soát nhất khi làm việc với kiến trúc sư trong quá trình triển khai dịch vụ thiết kế nhà ở:

  1. Đọc khung tên bản vẽ (góc dưới bên phải): Kiểm tra tên công trình, tên hạng mục bản vẽ (ví dụ: Mặt bằng bố trí nội thất tầng 1), tỷ lệ bản vẽ (1:50, 1:100) và chữ ký kiểm duyệt của Kiến trúc sư chủ trì.
  2. Đọc bản vẽ Mặt bằng (Floor Plan): Tưởng tượng bạn cắt ngang ngôi nhà và nhìn từ trên cao xuống. Hãy bắt đầu đi từ cổng chính → sân trước → phòng khách → cầu thang → bếp ăn → nhà vệ sinh. Kiểm tra diện tích từng phòng, hướng mở cửa, vị trí đặt bàn thờ, giường ngủ, bếp nấu có hợp phong thủy và thuận tiện cho sinh hoạt gia đình hay chưa.
  3. Đọc bản vẽ Mặt đứng (Elevation): Thể hiện diện mạo bên ngoài của ngôi nhà khi nhìn thẳng từ phía trước, phía sau hoặc hai bên hông. Bản vẽ này cho bạn biết tỷ lệ hình khối, cốt cao độ các tầng, kiểu dáng mái và vật liệu ốp sơn mặt tiền.
  4. Đọc bản vẽ Mặt cắt (Section): Giống như việc bổ dọc ngôi nhà để nhìn thấy cấu tạo bên trong: độ cao thông thủy của từng tầng, độ dốc cầu thang, cao độ dầm trần thạch cao và độ dốc sàn nhà vệ sinh.

3.2. Bước 2: Cách đọc bản vẽ Kết cấu (Móng, Cột, Dầm, Sàn)

Cách đọc bản vẽ kết cấu

Theo chia sẻ từ KS. Trần Đình Quang – Kỹ sư Kết cấu chính tại D+ Home, gia chủ không cần phải tự tính toán tải trọng nhưng cần biết cách đọc các thông số sau để nghiệm thu phần thô:

  • Mặt bằng định vị móng và cột: Đối chiếu vị trí các hố móng, tim cọc và cổ cột so với hệ lưới trục A, B, C và 1, 2, 3. Xem kỹ kích thước hố móng, chiều sâu chôn móng và lớp bê tông lót.
  • Chi tiết dầm và sàn bê tông: Trong bản vẽ dầm (ví dụ Dầm D1 (220x350)), con số 220 là bề rộng dầm (22cm) và 350 là chiều cao dầm (35cm). Bản vẽ thép sàn sẽ chỉ rõ sắt sàn đan 1 lớp hay 2 lớp, vị trí nối thép và chiều dày sàn bê tông (thường từ 100mm – 120mm đối với nhà phố).
  • Ghi chú kỹ thuật chung: Luôn đọc trang đầu tiên của hồ sơ kết cấu để biết mác bê tông sử dụng (B20/M250 hay B22.5/M300) và chủng loại thép quy định.

3.3. Bước 3: Cách đọc bản vẽ Điện nước (Hệ thống MEP)

Cách đọc bản vẽ điện nước

Việc nắm được cách đọc bản vẽ điện nước giúp gia chủ tránh tình trạng đục phá tường sau khi đã trát hoàn thiện:

  • Bản vẽ cấp điện & chiếu sáng: Kiểm tra vị trí công tắc, ổ cắm điện có bị tủ quần áo hay đầu giường che khuất không. Xem sơ đồ nguyên lý tủ điện tổng và hệ thống Aptomat (CB) chia nhánh cho từng tầng, điều hòa, bình nóng lạnh.
  • Bản vẽ cấp thoát nước: Phân biệt rõ đường ống cấp nước sạch (thường ký hiệu nét liền xanh/mảnh) và đường ống thoát nước thải, thoát phân, thoát nước mưa (ký hiệu nét đậm kèm độ dốc i = 1% - 2%). Lưu ý vị trí bể phốt, bể nước ngầm và phễu thu sàn nhà tắm.

4. Kinh nghiệm kiểm tra bản vẽ và đối chiếu thực tế thi công từ chuyên gia D+ Home

Kinh nghiệm kiểm tra bản vẽ và đối chiếu thực tế

Để bộ hồ sơ thiết kế phát huy tối đa giá trị khi bước vào giai đoạn thi công phần thô và hoàn thiện, đội ngũ chuyên gia tại D+ Home gồm KTS. Nguyễn Thành Vinh và KS. Lê Văn Huy đúc kết 4 kinh nghiệm xương máu dành cho gia chủ:

  1. Khớp nối 3 bộ môn Kiến trúc – Kết cấu – Điện nước: Trước khi thi công, cần kiểm tra xem dầm kết cấu có chạy ngang qua khu vực đặt bàn thờ, giường ngủ hay ống thoát nước hộp kỹ thuật có bị vướng dầm hay không.
  2. Đo đạc thực địa đối chiếu với bản vẽ xin phép: Kích thước khu đất trên bản vẽ phải khớp hoàn toàn với sổ đỏ và quy định cấp phép của cơ quan chức năng (tham khảo quy định quản lý quy hoạch tại Cổng thông tin Bộ Xây dựng).
  3. Không đọc bản vẽ rời rạc: Khi xem một vị trí trên mặt bằng, hãy mở song song bản vẽ mặt cắt và phối cảnh 3D của khu vực đó để hình dung chính xác không gian 3 chiều.
  4. Xác nhận mọi thay đổi bằng văn bản/bản vẽ cập nhật: Trong quá trình thi công, nếu gia chủ muốn thay đổi vị trí tường ngăn hay thiết bị, cần thông qua kiến trúc sư và chỉ huy trưởng để kiểm tra khả năng chịu lực trước khi thực hiện.

Nên tự lên ý tưởng hay làm việc cùng kiến trúc sư để tối ưu diện tích và ngân sách? Tìm hiểu có nên thuê thiết kế nhà không trước khi bắt đầu.

Hy vọng bài viết hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở dân dụng trên đây đã giúp bạn tự tin hơn trên hành trình kiến tạo tổ ấm mơ ước.

Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn thiết kế sát nhu cầu, hồ sơ bản vẽ rõ ràng và thi công minh bạch từng hạng mục, hãy liên hệ ngay với D+ Home để được đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư tư vấn hoàn toàn miễn phí!

Bạn đang có kế hoạch xây nhà hoặc cải tạo không gian?

Liên hệ D+ Home để nhận tư vấn và báo giá miễn phí.

Gọi 0911.076.622
Chia sẻ kiến thức

Bài viết liên quan

Công trình tiêu biểu

Công trình đã thực hiện

Zalo